Giảm giá điện 2%: Chính thức áp dụng giờ cao điểm mới, giá điện sinh hoạt về 5 bậc
Từ ngày 1/11/2026, giá bán lẻ điện bình quân giảm 2%, còn 2.159,9 đồng/kWh. Cùng với đó, biểu giá điện sinh hoạt chính thức chuyển từ 6 xuống 5 bậc, với mức giá từ 1.901-3.844 đồng/kWh. Khung giờ cao điểm, thấp điểm mới cũng có hiệu lực.
Sáng 4/11, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) công bố biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt, kinh doanh và sản xuất theo Quyết định 2892 của Bộ Công thương. Biểu giá mới có hiệu lực từ ngày 1/11/2026.
Cùng với đó, biểu giá điện sinh hoạt được rút từ 6 xuống còn 5 bậc theo Quyết định 14 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Khung giờ cao điểm, thấp điểm mới theo Quyết định 936 ngày 22/4/2026 cũng chính thức được áp dụng từ ngày 1/11/2026.

Từ 903 kWh trở lên, tổng số tiền phải trả bắt đầu cao hơn so với biểu giá cũ, với mức chênh lệch khoảng 52 đồng (Ảnh: Hồng Hạnh).
Giá điện sinh hoạt cao nhất 3.844 đồng/kWh
Theo biểu giá mới, giá điện sinh hoạt được chia thành 5 bậc theo lượng điện tiêu thụ hằng tháng, với mức thấp nhất 1.901 đồng/kWh và cao nhất 3.844 đồng/kWh, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Cụ thể, bậc 1 áp dụng cho 100 kWh đầu tiên, giá 1.901 đồng/kWh; bậc 2 từ kWh thứ 101-200, giá 2.289 đồng/kWh; bậc 3 từ 201-400 kWh, giá 2.894 đồng/kWh và bậc 4 từ 401-700 kWh, giá 3.456 đồng/kWh.
Đáng chú ý, giá điện đối với lượng tiêu thụ từ kWh thứ 701 trở lên tăng từ 3.460 đồng lên 3.844 đồng/kWh, tương đương 11,1% so với biểu giá cũ.
Ông Nguyễn Quốc Dũng, Trưởng ban Kinh doanh EVN cho biết, hộ dùng 100 kWh mỗi tháng trả 190.100 đồng, giảm 11.600 đồng so với trước; dùng 300 kWh trả 708.400 đồng, giảm 31.100 đồng.
Mức giảm lớn nhất là 77.900 đồng ở lượng sử dụng 700 kWh một tháng. Với hộ dùng 900 kWh, tiền điện còn 2.803.400 đồng, giảm 1.100 đồng.
Trong khi đó, hộ dùng 1.000 kWh trả 3.187.800 đồng, tăng 37.300 đồng; dùng 2.000 kWh trả 7.031.800 đồng, tăng 421.300 đồng. Các mức trên chưa gồm VAT.
EVN ước tính việc điều chỉnh giá điện từ ngày 1/11 giúp tổng chi phí mua điện của các nhóm khách hàng giảm khoảng 1.531,89 tỷ đồng trong một tháng. Trong đó, nhóm sản xuất giảm 578,15 tỷ đồng, sinh hoạt giảm 424,13 tỷ đồng và kinh doanh dịch vụ giảm 433,02 tỷ đồng.
Riêng trong nhóm kinh doanh dịch vụ, cơ sở lưu trú du lịch dự kiến giảm 342,63 tỷ đồng, hoạt động sạc xe điện giảm 53,38 tỷ đồng. Nhóm hành chính sự nghiệp và khách hàng mua buôn điện lần lượt giảm 47,04 tỷ và 49,54 tỷ đồng.

Những điểm khác giữa biểu giá điện sinh hoạt 6 bậc và 5 bậc.
Giá điện sản xuất, kinh doanh và sạc xe điện ra sao?
Ngoài điện sinh hoạt, Quyết định 2892 cũng quy định giá bán điện đối với các nhóm khách hàng sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp và hoạt động sạc xe điện.
Đối với điện sản xuất, giá bán tiếp tục được phân theo cấp điện áp và khung giờ sử dụng, gồm giờ bình thường, thấp điểm và cao điểm.
Cụ thể, ở cấp điện áp từ 220 kV trở lên, giá điện giờ bình thường là 1.771 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.101 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.110 đồng/kWh.
Với cấp điện áp hạ áp đến 1 kV, mức giá tương ứng là 1.966 đồng/kWh, 1.274 đồng/kWh và 3.586 đồng/kWh.
Đối với hoạt động kinh doanh khác sử dụng điện ở cấp điện áp hạ áp đến 1 kV, giá điện giờ bình thường là 3.089 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.880 đồng/kWh và giờ cao điểm 5.313 đồng/kWh.

Biến động giá điện qua các thời kỳ.
Đáng chú ý, biểu giá mới tiếp tục quy định riêng giá bán điện cho hoạt động sạc xe điện, phân theo cấp điện áp và thời điểm sử dụng.
Ở cấp điện áp trên 1 kV, giá điện sạc xe trong giờ bình thường là 2.549 đồng/kWh, giờ thấp điểm 1.534 đồng/kWh và giờ cao điểm 3.758 đồng/kWh.
Trong khi đó, ở cấp điện áp hạ áp đến 1 kV, mức giá tương ứng là 2.700 đồng/kWh, 1.620 đồng/kWh và 4.212 đồng/kWh.
Chênh lệch giữa các khung giờ thể hiện rõ qua chi phí sử dụng điện. Tại cấp điện áp hạ áp đến 1 kV, nếu trạm sạc tiêu thụ 100 kWh, tiền điện vào giờ thấp điểm là 162.600 đồng, trong khi sử dụng vào giờ cao điểm phải trả 421.200 đồng. Khoản chênh lệch là 258.600 đồng, chưa bao gồm VAT.
Ở cấp điện áp từ trung áp trở lên, cùng 100 kWh điện, chi phí vào giờ thấp điểm là 153.400 đồng, còn giờ cao điểm là 375.800 đồng. Chênh lệch giữa hai khung giờ đạt 222.400 đồng.
Theo Quyết định 936, giờ thấp điểm kéo dài từ 0-6 giờ hằng ngày. Giờ cao điểm áp dụng từ thứ Hai đến thứ Bảy, trong khoảng 17h30-22h30; riêng Chủ nhật không có giờ cao điểm. Các khoảng thời gian còn lại thuộc giờ bình thường.