Vật liệu xây dựng

Hà Nội: Công bố giá vật liệu xây dựng quý III/2026, cát đen tăng mạnh

-

Sở Xây dựng Hà Nội vừa công bố giá một số vật liệu xây dựng quý III/2026. So với quý trước, một số nhóm vật liệu có mức giá chênh lệch đáng chú ý.

Theo bảng công bố giá vật liệu xây dựng quý III/2026 của Sở Xây dựng Hà Nội, danh mục gồm nhiều nhóm vật liệu phục vụ xây dựng và hoàn thiện công trình. Giá được thể hiện theo chủng loại, quy cách, nhà sản xuất và điều kiện thương mại; các mức giá trong bảng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Hà Nội: Công bố giá vật liệu xây dựng quý III/2026, cát đen tăng mạnh- Ảnh 1.

So với quý II, giá cát đen có mức tăng đáng kể. Các mặt hàng khác như cát vàng, đá xây dựng hay xi măng hầu như được bình ổn giá.

Đối với nhóm cát xây dựng, giá cát đen tại các điểm khảo sát dao động từ khoảng 281.818 - 365.000 đồng/m³. Cụ thể, cát đen tại bãi Trung Hà, xã Vật Lại có giá 281.818 đồng/m³; tại điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phường Sơn Tây là 300.000 đồng/m³; bãi HTX vận tải, xã Phú Xuyên là 365.000 đồng/m³. Tại các bãi ở xã Hồng Vân và xã Phúc Thịnh, giá cát đen cùng ở mức 350.000 đồng/m³.

Giá cát vàng được công bố từ 636.364 - 700.000 đồng/m³, tùy địa điểm. Trong khi đó, cát san nền tại bãi HTX vận tải, xã Phú Xuyên có giá 253.000 đồng/m³; tại các điểm ở xã Hồng Vân và xã Phúc Thịnh là 300.000 đồng/m³.

Với nhóm đá xây dựng, đá 1x2 tại điểm kinh doanh vật liệu xây dựng phường Sơn Tây có giá 527.273 đồng/m³; tại bãi HTX vận tải, xã Phú Xuyên là 675.000 đồng/m³ và tại bãi tập kết xã Phúc Thịnh là 700.000 đồng/m³. 

Cấp phối đá dăm lớp trên tại mỏ đá Gò Chói, xã Yên Xuân được công bố ở mức 394.091 đồng/m³; lớp dưới là 378.636 đồng/m³.

Ở nhóm xi măng, giá phụ thuộc vào thương hiệu và dòng sản phẩm. Xi măng bao PCB30 của Thành Thắng, Thịnh Thành, Thịnh Vượng và Tiến Sơn có giá 1,35 triệu đồng/tấn; loại PCB40 là 1,45 triệu đồng/tấn. Xi măng xây trát cao cấp cùng nhóm thương hiệu có giá 1,15 triệu đồng/tấn.

Với sản phẩm của Vicem Bút Sơn, xi măng bao PCB30 được công bố ở mức khoảng 1,676 triệu đồng/tấn, PCB40 khoảng 1,694 triệu đồng/tấn và PC40 khoảng 1,731 triệu đồng/tấn. Một số dòng sản phẩm khác có mức giá thấp hơn, tùy loại và điều kiện giao hàng.

Đối với thép xây dựng, bảng giá ghi nhận thép cuộn CB240T của Thép Việt Ý ở mức 15.400 đồng/kg. Thép thanh vằn có giá thay đổi theo mác thép và đường kính; loại D10 CB300V là 15.450 đồng/kg, trong khi D10 mác CB400V/CB500V là 15.750 đồng/kg.

So với số liệu công bố quý II/2026, giá cát đen trong bảng quý III có mức cao hơn tại các điểm khảo sát được nêu: Quý II, cát đen phổ biến khoảng 220.000 - 250.000 đồng/m³, trong khi quý III có các mức từ khoảng 281.818 đồng/m³ trở lên. 

Giá cát vàng quý III nằm trong khoảng 550.000 - 850.000 đồng/m³ đã được thông tin ở kỳ trước. Giá đá 1x2 quý III dao động 527.273 - 700.000 đồng/m³, vẫn nằm trong khoảng hơn 513.000 - 750.000 đồng/m³ của quý II. 

Với xi măng, giá PCB30 và PCB40 của Thành Thắng giữ nguyên lần lượt ở mức 1,35 triệu đồng/tấn và 1,45 triệu đồng/tấn theo hai kỳ công bố.

Theo Sở Xây dựng Hà Nội, bảng giá là nguồn tham khảo phục vụ công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Khi áp dụng cho từng dự án, chủ đầu tư và đơn vị tư vấn cần đối chiếu đúng chủng loại, quy cách, địa điểm cung ứng, điều kiện vận chuyển và thời điểm mua vật liệu; không nên coi mức giá công bố là giá giao dịch thống nhất cho mọi công trình.