Thành phố Bạc Liêu chuẩn bị trở thành đô thị loại II thuộc tỉnh Bạc Liêu
Bộ Xây dựng đã chính thức trình Thủ tướng Chính phủ công nhận Thành phố Bạc Liêu là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bạc Liêu.
(Xây dựng) - Bộ Xây dựng đã chính thức trình Thủ tướng Chính phủ công nhận Thành phố Bạc Liêu là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bạc Liêu.
Thành phố Bạc Liêu là trung tâm hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa khoa học kỹ thuật của tỉnh Bạc Liêu. Là nơi có vị trí địa lý thuận lợi nằm ven biển Đông, nằm trên các trục hành lang kinh tế đô thị của quốc gia và quốc tế như trục quốc lộ 1A, quốc lộ Nam Sông Hậu, trục cao tốc Bạc Liêu - Hà Tiên. Thành phố Bạc Liêu có vai trò là đầu mối giao thông thủy bộ quan trọng và nằm trên chuỗi đô thị phía biển Đông của Vùng đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi phát triển kinh tế, thu hút đầu tư.

Thành phố Bạc Liêu có diện tích tự nhiên 17,525 ha, dân số 190.045 người, là một trong những đô thị được hình thành sớm của Vùng đồng bằng sông Cửu Long, có nền kinh tế phát triển, có truyền thống cách mạng lâu đời, có vị trí quan trọng trong chiến lược khai thác và xây dựng Vùng đồng bằng sông Cửu Long. Từ khi được công nhận là đô thị loại III (Quyết định số 1779/QĐ-BXD ngày 26/12/2006) và công nhận là thành phố trực thuộc tỉnh (Nghị quyết số 32/NQ-CP ngày 07/8/2010). Thành phố đã tập trung thu hút đầu tư, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, môi trường đô thị được cải thiện đáng kể góp phần làm thay đổi diện mạo thành phố. Đến nay thành phố Bạc Liêu cơ bản đã đáp ứng được các tiêu chuẩn của đô thị loại II trực thuộc tỉnh.
Việc xét công nhận thành phố Bạc Liêu là đô thị loại II trực thuộc tỉnh là phù hợp với các định hướng, quy hoạch, chương trình phát triển đô thị quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các chương trình, Nghị quyết của tỉnh ủy Bạc Liêu, thành ủy thành phố Bạc Liêu.
Đánh giá theo 06 tiêu chuẩn được quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. Hội đồng thẩm định đánh giá thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu đủ tiêu chuẩn để được công nhận là đô thị loại II với số điểm trung bình là 84,75/100 điểm (vượt quy định tối thiểu 70/100 điểm). Cụ thể như sau:
Tiêu chuẩn chức năng đô thị: Thành phố Bạc Liêu có vị trí là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bạc Liêu; có hệ thống giao thông thủy - bộ quan trọng, nằm trên các trục hành lang kinh tế ven biển Đông của khu vực đồng bằng sông Cửu Long nên thuận lợi để xây dựng cảng cá và dịch vụ hậu cần nghề cá, kết hợp phát triển du lịch vùng ven biển.
Về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội (năm 2012): Tổng thu ngân sách thành phố đạt 472,781 tỷ đồng; thu chi ngân sách cân đối dư; thu nhập bình quân đầu người đạt 2.095,24USD/người; tăng trưởng trung bình giai đoạn 2010-2012 đạt 13,75%; tỷ lệ hộ nghèo là 2,52%; tỷ lệ tăng dân số 1,2%.
. Tiêu chuẩn quy mô dân số toàn đô thị: Dân số (bao gồm dân số quy đổi) toàn thành phố là 191.045 người, chưa đạt so với quy định. Khu vực nội thành là 153.207 người. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 80,19%. Tiêu chuẩn mật độ dân số đạt 8.003người/km2. Tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt 97,67%. Tiêu chuẩn hệ thống công trình hạ tầng đô thị:
Về nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân khu vực nội thành đạt 17,0m2/người; Tỷ lệ nhà kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố khu vực nội thành đạt 92,12%. Về công trình công cộng đô thị khu vực nội thành: Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở bình quân đạt 2,06 m2/người; dân dụng đạt 77,75m2/người; dịch vụ công cộng đô thị bình quân đạt 5,33m2/người; cơ sở y tế đạt 7,31giường/1.000 dân; cơ sở đào tạo có 14 cơ sở; công trình văn hóa có 12 công trình; trung tâm thể dục thể thao có 08 công trình; trung tâm thương mại - dịch vụ có 10 công trình.
Về hệ thống giao thông: là đầu mối giao thông cấp tỉnh, vùng liên tỉnh; tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng trong khu vực nội thị đạt 17,28%; mật độ đường chính trong khu vực nội thị đạt 7,04km/km2; tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng đạt 15%; diện tích đất giao thông/dân số nội thành đạt 21,59m2/người.
Về hệ thống cấp nước: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị bình quân đầu người đạt 110lít/người/ngàyđêm; tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch đạt 93,88%. Tỷ lệ thất thoát nước 23,18%.
Về hệ thống thoát nước: Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị đạt 5,12km/km2; hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đạt 30%.
Về hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị đạt 780,0kwh/người/năm; Tỷ lệ các tuyến phố chính đạt 100% , ngõ hẻm khu vực nội thị đạt 94,8%.
Về hệ thống thông tin, bưu chính viễn thông: Số thuê bao điện thoại bình quân đạt 45máy/100 dân.
Về cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ: Đất cây xanh đô thị đạt 14,15m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 6,59m2/người. Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom và xử lý đạt 91,18%. Trên địa bàn thành phố hiện chưa có nhà tang lễ.
Về quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị: Thành phố đang xây dựng quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị theo đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Bạc Liêu được phê duyệt.
Về khu đô thị mới: Có 07 khu đô thị mới quy mô diện tích từ 20ha và 05 dự án cải tạo chỉnh trang đô thị đã và đang triển khai.
Về tuyến phố văn minh đô thị: Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị/tổng số đường chính khu vực nội thị đạt 43,75%.
Về không gian công cộng: Trên địa bàn thành phố có 09 công viên, quảng trường và vườn hoa, sân vận động là những không gian công cộng trong đô thị, đây là những nơi thường xuyên diễn ra các hoạt động văn hóa giao lưu góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân thành phố.
Về công trình kiến trúc tiêu biểu: có nhiều di tích cấp quốc gia, công trình di sản, văn hóa lịch sử trên địa bàn thành phố được bảo tồn và trùng tu tôn tạo như Miếu ông Bổn, Đình An Trạch, Chùa Bang, Chùa Minh…