Chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng được xác định như thế nào?
Tại Thông tư số 38/2026/TT-BXD, ngày 26/6, Bộ Xây dựng ban hành 8 tập định mức xây dựng (tương ứng Phụ lục từ I đến VIII). Tại Phụ lục VIII, Thông tư số 38/2026/TT-BXD quy định định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn xây dựng.
Công thức xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng
Tập định mức gồm 2 phần. Phần I, thuyết minh áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng. Phần II, quy định định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng ở hai chương. Chương I, quy định mức chi phí quản lý dự án. Chương II, quy định mức chi phí tư vấn xây dựng.

Công thức xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng được công bố tại Phụ lục VIII, Thông tư số 38/2026/TT-BXD.
Thông tư 38/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, thay thế Thông tư số 12/2021/TT-BXD; Thông tư số 09/2024/TT-BXD; Thông tư số 08/2025/TT-BXD; Điều 2 Thông tư số 60/2025/TT-BXD.
Định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn xây dựng ban hành tại Thông tư số 38/2026/TT-BXD, Phụ lục VIII là cơ sở để xác định chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn xây dựng.
Đối với dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí được quy định tại các bảng định mức ban hành kèm theo Thông tư này thì định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng xác định theo công thức: Nt = Nb - [(Nb − Na) / (Ga - Gb)] × (Gt − Gb).
Trong đó, Nt là định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị tính: Tỷ lệ %.
Gt là quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn; đơn vị tính: Giá trị.
Ga là quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: Giá trị.
Gb là quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: Giá trị.
Na là định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng tương ứng với Ga; đơn vị tính: Tỷ lệ %.
Nb là định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng tương ứng với Gb; đơn vị tính: Tỷ lệ %.
Chi phí quản lý và tư vấn đối với dự án công trình áp dụng BIM được xác định thế nào?
Trường hợp dự án có quy mô chi phí (chi phí xây dựng và chi phí thiết bị) lớn hơn quy mô chi phí được quy định tại các bảng định mức ban hành kèm theo Thông tư này hoặc trường hợp do đặc thù riêng của dự án nếu chi phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này không đủ chi phí thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán để xác định chi phí quản lý dự án nhưng phải đảm bảo hiệu quả dự án.

Chi phí áp dụng BIM được bổ sung xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 50% tổng chi phí thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có quy mô chi phí lớn hơn quy mô chi phí được quy định tại các bảng định mức ban hành kèm theo Thông tư này hoặc trường hợp một số công việc tư vấn chưa có định mức chi phí ban hành thì chi phí tư vấn xác định bằng dự toán chi phí theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Trường hợp dự án, công trình, gói thầu có yêu cầu áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong quá trình quản lý dự án, tư vấn xây dựng, thi công xây dựng thì chi phí áp dụng BIM được bổ sung xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 50% tổng chi phí thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được tính tương ứng cho dự án, công trình, gói thầu xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Trong đó, chi phí bổ sung áp dụng BIM của một số công việc tư vấn như sau: Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 15% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 15% chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi thiết kế FEED được xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 15% chi phí thiết kế FEED.
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của công trình có yêu cầu thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được xác định bằng dự toán chi phí cho bước thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công nhưng không vượt quá 20% tổng chi phí thiết kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Chi phí bổ sung áp dụng BIM khi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt của công trình có yêu cầu thiết kế bản vẽ thi công (không yêu cầu thiết kế kỹ thuật) được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 20% chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế bản vẽ thi công (không yêu cầu thiết kế kỹ thuật) xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp phải điều chỉnh thiết kế, thì chi phí áp dụng BIM điều chỉnh xác định theo dự toán nhưng không vượt quá 20% chi phí thiết kế phần điều chỉnh. Chi phí khảo sát xây dựng xác định theo hướng dẫn lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Ngoài thuyết minh chung áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng nêu trên, tại phần II Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn xây dựng còn có thuyết minh và hướng dẫn áp dụng định mức đối với từng công việc quản lý dự án và tư vấn xây dựng.