Đường bộ

Chi tiết mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất của xe ô tô

13/01/2026, 12:36

Nghị định 364/2025 của Chính phủ có hiệu lực từ tháng 1/2026 quy định chi tiết mức thu phí sử dụng đường bộ thu đối với xe ô tô, chia làm 8 nhóm phương tiện chính.

Cục Đăng kiểm VN cho biết, theo biểu mức thu phí ban hành kèm theo Nghị định 364/2025 của Chính phủ, không còn quy định mức thu phí sử dụng đường bộ ô tô dưới 10 chỗ theo phân loại xe của cá nhân hay tổ chức. Thay vào đó, phân loại theo xe có kinh doanh vận tải và không kinh doanh vận tải.

Chi tiết mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất của xe ô tô- Ảnh 1.

Từ 1/1/2026, mức thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo quy định từ Nghị định 364/2025 (ảnh minh họa).

Mặt khác, cập nhật khái niệm về loại xe theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 như: "Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi" thành "xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)", "xe chở người dưới 25 chỗ" thành "xe chở người đến 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)", "xe chở người dưới 40 chỗ" thành "xe chở người đến 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe)".

Chi tiết mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất quy định tại Nghị định 364/2025.

Số TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (nghìn đồng)

1

tháng

3

tháng

6

tháng

12

tháng

24

tháng

36

tháng

1

Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải.

130

390

780

1.560

3.000

4.320

2

Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) hoạt động kinh doanh vận tải; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá).

180

540

1.080

2.160

4.150

5.980

3

Xe chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg.

270

810

1.620

3.240

6.220

8.970

4

Xe chở người từ 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg.

390

1.170

2.340

4.680

8.990

12.960

5

Xe chở người từ 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) trở lên; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg.

590

1.770

3.540

7.080

13.590

19.610

6

Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg.

720

2.160

4.320

8.640

16.590

23.930

7

Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg.

1.040

3.120

6.240

12.480

23.960

34.570

8

Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên.

1.430

4.290

8.580

17.160

32.950

47.530

Theo Nghị định 364/2025, mức thu của 1 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 1 tháng theo biểu trên.

Mức thu của 1 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 1 tháng theo biểu trên.

Thời gian tính phí theo biểu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp bằng mức thu 1 tháng nhân với số tháng phải nộp của chu kỳ trước.

Nghị định cũng nêu rõ: Chủ xe có trách nhiệm cung cấp cho cơ sở đăng kiểm phù hiệu (còn hiệu lực) chứng minh là xe buýt vận tải hành khách công cộng hoặc các giấy tờ liên quan đến chứng minh là xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân và được hưởng chính sách trợ giá.