Vật liệu xây dựng

Hà Nội công bố giá vật liệu xây dựng quý II/2026, mặt bằng giá cơ bản ổn định

-

Sở Xây dựng Hà Nội vừa công bố giá một số vật liệu xây dựng chủ yếu trên địa bàn thành phố quý II/2026, phục vụ việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Theo danh mục công bố, giá vật liệu được tổng hợp từ báo giá của các nhà sản xuất, đơn vị cung ứng và kết quả khảo sát thị trường tại thời điểm công bố. Danh mục bao gồm hàng trăm chủng loại vật liệu thuộc nhiều nhóm như cát, đá, xi măng, gạch ốp lát, sơn, vật liệu chống thấm, cửa nhôm kính và các vật liệu hoàn thiện khác.

Giá vật liệu xây dựng qúy II / 2026 tại Hà Nội: Cập nhật mới nhất và ổn định - Ảnh 1.

Công bố mới nhất của Sở Xây dựng Hà Nội cho thấy, giá vật liệu xây dựng 6 tháng đầu năm cơ bản ổn định.

Đối với nhóm vật liệu cát xây dựng, giá cát vàng tại các bãi vật liệu trên địa bàn dao động từ khoảng 550.000 - 850.000 đồng/m³ tùy khu vực; cát đen phổ biến từ 220.000 - 250.000 đồng/m³. 

Trong khi đó, giá đá xây dựng 1x2 được công bố ở mức từ hơn 513.000 - 750.000 đồng/m³; đá 2x4 khoảng 495.000 đồng/m³; cấp phối đá dăm dao động từ khoảng 355.000 - 600.000 đồng/m³.

Với nhóm xi măng, nhiều thương hiệu lớn tiếp tục duy trì mặt bằng giá tương đối ổn định. Xi măng Vicem Bút Sơn PCB30 được công bố ở mức 1,81 triệu đồng/tấn, PCB40 khoảng 1,83 triệu đồng/tấn; các dòng xi măng PCB30 và PCB40 của Hoàng Long, Thành Thắng phổ biến ở mức 1,35 - 1,45 triệu đồng/tấn.

So với kỳ công bố quý I/2026, mặt bằng giá nhiều nhóm vật liệu chủ lực không có biến động đáng kể. 

Các mức giá xi măng PCB30, PCB40 của Hoàng Long, Thành Thắng và một số doanh nghiệp khác cơ bản giữ nguyên so với đầu năm.

Trong khi đó, nhóm thép xây dựng ghi nhận xu hướng tăng nhẹ ở nhiều chủng loại. 

Cụ thể, thép cuộn CB240-T của NatSteelVina tăng từ 14.870 đồng/kg trong quý I lên 15.370 đồng/kg trong quý II, tương đương tăng khoảng 3,4%. Thép thanh vằn CB300-V D10 tăng từ 15.120 đồng/kg lên 15.820 đồng/kg; các loại thép CB300-V D12 đến D25 tăng từ khoảng 14.920 đồng/kg lên 15.620 đồng/kg. 

Đồng thời, thép CB400-V tăng từ khoảng 15.220 đồng/kg lên 15.920 đồng/kg, còn thép CB500-V tăng từ khoảng 15.320 đồng/kg lên 16.020 đồng/kg. 

Mức tăng phổ biến dao động từ 500 - 700 đồng/kg, tương đương khoảng 3 - 5% so với đầu năm. Dù chưa tạo áp lực lớn lên tổng chi phí xây dựng, đây là nhóm vật liệu có biến động rõ nét nhất trong hai kỳ công bố giá năm 2026.

Bên cạnh các vật liệu truyền thống, danh mục công bố quý II tiếp tục cập nhật nhiều nhóm vật liệu hoàn thiện và vật liệu công nghệ mới. Trong đó, giá cửa nhôm kính cao cấp sử dụng hệ nhôm Euroha, Xingfa hoặc Việt Pháp dao động từ khoảng 2 triệu đồng đến trên 5 triệu đồng/m² tùy chủng loại, quy cách và hệ phụ kiện đi kèm.

Nhóm sơn, vật liệu chống thấm và hóa chất xây dựng cũng được cập nhật khá đầy đủ với hàng trăm sản phẩm của nhiều doanh nghiệp trong nước. Giá các sản phẩm chống thấm gốc xi măng, polyurethane, polyurea và các loại sơn nội ngoại thất được công bố chi tiết, tạo cơ sở cho các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu lựa chọn vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.

Sở Xây dựng Hà Nội lưu ý, trường hợp vật liệu xây dựng có biến động so với giá công bố hoặc chưa có trong danh mục, chủ đầu tư phải thực hiện việc thu thập, tổng hợp, phân tích và xác định giá theo quy định của Bộ Xây dựng để bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của dự án và yêu cầu kỹ thuật của công trình. Đồng thời, các vật liệu sử dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và có nguồn gốc hợp pháp.