Chỉ đạo điều hành

Siết kiểm định thiết bị thi công để bảo đảm an toàn công trình

-

Loạt quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với các thiết bị thi công xây dựng vừa được Bộ Xây dựng ban hành, quy định chi tiết từ nội dung, chu kỳ kiểm định đến xử lý kết quả, góp phần kiểm soát an toàn thiết bị và nâng cao chất lượng công trình.

Bộ Xây dựng vừa ban hành Thông tư quy định quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với hệ thống cốp pha trượt, cần phân phối bê tông độc lập, máy khoan, máy ép cọc và máy đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng công trình. Quy định nhằm bảo đảm an toàn khi vận hành thiết bị, nâng cao chất lượng công trình, bảo vệ người lao động và hạn chế rủi ro, thiệt hại cho doanh nghiệp.

Bộ Xây dựng quy định chi tiết quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn - Ảnh 1.

Các thiết bị thi công đã được quy định cụ thể về thời gian kiểm định

Theo Thông tư, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo các quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với từng loại thiết bị.

Đối với hệ thống cốp pha trượt (Mã số: QTKĐ 04-2017/BXD), quy trình áp dụng cho kiểm định sau lắp đặt tại hiện trường, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường. Nội dung kiểm định gồm: kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị và hồ sơ lắp đặt; kiểm tra kết cấu kim loại, mối nối bu lông, mối hàn, hệ thống thủy lực, điện, tiếp địa, chống sét và thông tin liên lạc; chạy thử không tải để đánh giá sai số lắp đặt, điện trở cách điện, hoạt động của trạm bơm và kích thủy lực; thử tải với mức bằng 1,25 lần tải trọng thiết kế trên sàn công tác và giàn giáo treo, đồng thời kiểm tra độ sai lệch cao độ của các kích.

Thời hạn kiểm định định kỳ đối với hệ thống cốp pha trượt là 1 năm/lần; sau khi lắp đặt, thời hạn kiểm định không quá 1 năm kể từ ngày thông qua biên bản.

Đối với cần phân phối bê tông độc lập (Mã số: QTKĐ 05-2017/BXD), quy trình áp dụng cho kiểm định lần đầu, định kỳ và bất thường đối với thiết bị có khả năng leo theo kết cấu cố định thuộc hệ thống bơm bê tông, không áp dụng cho cần phân phối gắn trên ô tô hoặc xe tự hành.

Quy trình kiểm định gồm: kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị và tính toán khả năng chịu lực, chống lật; kiểm tra kết cấu thép, mối hàn, chốt, bu lông, hệ thống thủy lực, đường ống dẫn bê tông và mức độ mòn của thành ống; chạy thử không tải với các thao tác vươn cần, quay 360 độ, nâng hạ, thử phanh và giới hạn hành trình; thử tải ở mức 1,25 lần tải trọng làm việc lớn nhất để đánh giá khả năng giữ ổn định và vận hành của thiết bị.

Chu kỳ kiểm định định kỳ là 1 năm/lần. Đối với thiết bị đã sử dụng trên 5 năm, thời hạn kiểm định là 500 giờ làm việc hoặc 1 năm/lần; với thiết bị sử dụng trên 10 năm, thời hạn là 250 giờ làm việc hoặc 6 tháng/lần, tùy điều kiện nào đến trước.

Thông tư cũng quy định rõ việc xử lý kết quả kiểm định. Kết quả được ghi nhận trong bản ghi chép hiện trường và biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn. Thiết bị đạt yêu cầu sẽ được dán tem kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định; trường hợp không đạt phải lập biên bản, nêu rõ nguyên nhân và kiến nghị biện pháp khắc phục.

Theo quy định, Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng là đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện các quy định về kiểm định kỹ thuật an toàn nêu trên.