15 trường y dược công bố phương án tuyển sinh 2026
Nhiều trường đại học đào tạo khối ngành sức khỏe điều chỉnh phương án tuyển sinh năm 2026, đa dạng hóa phương thức xét tuyển và tăng tỷ lệ sử dụng các tiêu chí đánh giá năng lực tổng hợp.
Đến giữa tháng 3/2026, đã có 15 trường đại học công bố kế hoạch tuyển sinh. Điểm chung là các trường mở rộng cách thức đánh giá thí sinh nhằm lựa chọn nguồn tuyển có năng lực học thuật toàn diện.

Sinh viên khối ngành sức khỏe thực hành trong phòng thí nghiệm tại một trường đại học Dược Hà Nội.
Đáng chú ý, Trường Đại học Khoa học Sức khỏe áp dụng duy nhất phương thức xét tuyển tổng hợp đa tiêu chí, kết hợp kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ.
Trong khi đó, Đại học Y Dược Cần Thơ, Đại học Y Dược Hải Phòng và Trường Y Dược (Đại học Thái Nguyên) triển khai nhiều phương thức linh hoạt, kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào V-SAT.
Một số cơ sở đào tạo cũng mở rộng xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và các bài thi đánh giá tư duy. Đại học Dược Hà Nội và Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương là hai đơn vị tăng tỷ lệ chỉ tiêu cho phương thức này.
Theo đại diện các trường, việc bổ sung tiêu chí nhằm tuyển chọn thí sinh có nền tảng học thuật tốt, năng lực ngoại ngữ và khả năng thích ứng với yêu cầu hội nhập của ngành y khoa.
Điểm sàn và điểm chuẩn năm 2025, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) đối với 11 ngành thuộc khối sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố dao động từ 17 đến 20,5 điểm.
Trong đó, ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt có mức sàn cao nhất là 20,5 điểm. Ngành Dược học và Y học cổ truyền ở mức 19 điểm, trong khi các ngành như Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh lấy mức sàn 17 điểm.
Về điểm chuẩn trúng tuyển, Học viện Quân y ghi nhận mức tuyệt đối 30/30 điểm đối với thí sinh nữ miền Bắc xét tuyển ngành Y khoa theo tổ hợp B00.
Tại Đại học Y Hà Nội, điểm chuẩn dao động từ 17 đến 28,7 điểm. Ngành Y khoa lấy 28,13 điểm, trong khi Tâm lý học (xét tổ hợp C00) có điểm chuẩn cao nhất toàn trường với 28,7 điểm.
Chi tiết phương án tuyển sinh dự kiến của 13 trường đại học công lập năm 2026 như sau:
| STT | Tên trường | Phương thức xét tuyển chủ đạo | Tổ hợp môn |
|---|---|---|---|
| 1 | ĐH Y Dược TPHCM | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; kết hợp ngoại ngữ quốc tế | |
| 2 | ĐH Y Hà Nội | Tuyển thẳng; điểm thi THPT | B00, A00, D01, D07, D10 |
| 3 | ĐH Y Dược TPHCM | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; kết hợp ngoại ngữ quốc tế | B00, A00, D07 |
| 4 | ĐH Y Dược Hải Phòng | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; xét kết quả V-SAT; đặt hàng đào tạo | B00, A00, D07, B08 |
| 5 | Trường Y Dược (ĐH Đà Nẵng) | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; xét kết quả V-SAT/ĐGNL | B00, A00, D07 |
| 6 | ĐH Y Dược Cần Thơ | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; xét kết quả V-SAT | B00, A00, C00, D01, D07 |
| 7 | ĐH Y - Dược (ĐH Thái Nguyên) | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; xét kết quả V-SAT | A00, B00, D07, D08 |
| 8 | ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; đánh giá tư duy; học bạ | A00, B00, D07, B08 |
| 9 | ĐH Dược Hà Nội | Tuyển thẳng; đánh giá tư duy; SAT/Học bạ chuyên; điểm THPT | A00, B00, D07, B08 |
| 10 | ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch | Tuyển thẳng; điểm thi THPT | A00, A01, B00, B03, B08, D07 |
| 11 | Học viện Quân y | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; ĐGNL Bộ Quốc phòng & hai ĐHQG | A00, B00, D07 |
| 12 | ĐH Y Dược (ĐH Huế) | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; kết hợp ngoại ngữ; ĐGNL | A00, B00, B08, D07 |
| 13 | ĐH Y tế công cộng | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; học bạ; ĐGNL ĐHQG Hà Nội | A, B, C01, C02, D, X26 |
| 14 | ĐH Y khoa Vinh | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; xét học bạ | B00, A00, D07 |
| 15 | ĐH Y Dược Thái Bình | Tuyển thẳng; điểm thi THPT; ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội | B00, A00, D07 |