Đăng kiểm

Áp dụng quy chuẩn khí thải mức 4 dành cho xe mô tô mới từ tháng 7/2026

14/01/2026, 13:58

Bộ Xây dựng vừa ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới (QCVN 29:2025/BXD).

Thông tư 70/2025 của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 29:2025/BXD quy định mức giới hạn khí thải; các phép thử và phương pháp thử cũng như các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (ATKT &BVMT) đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh lắp động cơ nhiệt sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.

Áp dụng quy chuẩn khí thải mức 4 dành cho xe mô tô mới từ tháng 7/2026- Ảnh 1.

Từ 1/7/2026, xe mô tô hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới sẽ phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải mức 4 (ảnh minh hoạ).

Theo đó, xe gắn máy hai bánh được gọi là xe loại L1, có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50cm3, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50km/h; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy.

Xe mô tô hai bánh được gọi là xe xe loại L3, có hai bánh chạy bằng động cơ nhiệt, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy.

Có 4 loại phép thử để xác định giới hạn khí thải gồm: Phép thử loại I là phép thử để kiểm tra khối lượng trung bình của khí thải ở đuôi ống xả sau khi khởi động động cơ ở trạng thái nguội.

Phép thử loại II là phép thử để kiểm tra nồng độ của CO ở chế độ tốc độ không tải thường và tốc độ không tải cao của động cơ.

Phép thử loại III là phép thử để kiểm tra khí thải từ các te động cơ.

Phép thử loại IV là phép thử để kiểm tra bay hơi nhiên liệu đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức (trừ xe lắp động cơ sử dụng nhiên liệu khí đơn, xe sử dụng nhiên liệu hỗn hợp hai khí).

QCVN 29:2025 nêu rõ, khi kiểm tra khí thải trong phép thử loại I, khối lượng trung bình đo được của các khí CO, HC, NOx phải nhỏ hơn giá trị giới hạn đối với từng loại chất trong bảng giá trị giới hạn khí thải cho xe mô tô hai bánh quy định tại Quy chuẩn này.

Cụ thể với xe mô tô hai bánh, bảng giá trị giới hạn khí thải Mức 4 như sau:

Đơn vị tính bằng mg/km

Loại động cơ

Khối lượng CO

Khối lượng HC

Khối lượng NOx

L1 (mg/km)

L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

Động cơ cháy cưỡng bức hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức, Vmax < 130km/h

1140

380

70

Động cơ cháy cưỡng bức hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy cưỡng bức, Vmax ≥ 130km/h

1140

170

90

Động cơ cháy do nén hoặc động cơ Hybrid lắp động cơ cháy do nén

1000

100

300

Đối với xe gắn máy hai bánh, bảng giá trị giới hạn khí thải Mức 4 cụ thể:

Đơn vị tính bằng mg/km

Khối lượng CO

Khối lượng HC

Khối lượng NOx

L1 (mg/km)

L2 (mg/km)

L3 (mg/km)

1000

630

170

Theo Thông tư 70/2025, quy định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026, đối với trường hợp xe gắn máy sẽ có hiệu lực từ ngày 1/7/2027.

Trường hợp cơ sở sản xuất, lắp ráp; tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh đã có sản phẩm mẫu đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4, nếu đăng ký trước ngày thông tư này có hiệu lực thì có thể được thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận ATKT & BVMT theo quy định tại thông tư này.