Giáo dục

Điểm chuẩn Đại học Giao thông vận tải TP.HCM: Cao nhất 1.080/1.200 điểm

-

Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét tuyển kết hợp. Ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến có mức điểm chuẩn cao nhất, với 1.080/1.200 điểm.

Chiều 9/8, Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM (UTH) chính thức công bố điểm chuẩn đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét tuyển kết hợp. Đây là năm đầu tiên trường áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp theo thang điểm UTH120.

Điểm chuẩn Đại học Giao thông vận tải TP.HCM: Cao nhất 1.080/1.200 điểm - Ảnh 1.

Sinh viên Kỹ thuật cơ khí hàng không UTH kiến tập chuyên môn tại Cảng Hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất.

Theo công bố, ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến có điểm chuẩn cao nhất với 1.080 điểm.

Một số ngành, chương trình khác cũng ghi nhận mức điểm chuẩn cao. Trong đó, ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng - chương trình tiên tiến lấy 999 điểm; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa - chương trình tiên tiến 963 điểm.

Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông - chương trình chuẩn có điểm chuẩn 919 điểm. Trong lĩnh vực hàng hải, Khoa học hàng hải - chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển lấy 903 điểm, trong khi chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật lấy 901 điểm.

Ở nhóm công nghệ, Khoa học dữ liệu, gồm các chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Blockchain và AI, có điểm chuẩn 780 điểm.

Các chương trình Công nghệ thông tin, Công nghệ số và Kinh tế số, Hệ thống thông tin quản lý có điểm chuẩn từ 600 đến 720 điểm, tùy chương trình và phương thức xét tuyển.

Năm nay, điểm chuẩn giữa các chương trình đào tạo của Trường Đại học Giao thông vận tải TP.HCM có sự chênh lệch khá lớn. Một số chương trình có mức điểm 600, trong khi nhiều chương trình khác đạt trên 800-900 điểm.

Ở nhóm kinh tế - quản lý, ngành Kinh tế vận tải, chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy, có điểm chuẩn 720 điểm ở chương trình tiên tiến và 600 điểm ở mã xét tuyển UTHKTV01V.

Ngành Quản trị kinh doanh, với các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế biển, Quản lý và công nghệ UAV, Kinh tế không gian tầm thấp, có điểm chuẩn 720 điểm ở chương trình tiên tiến và 600 điểm ở mã xét tuyển UTHQTD01V.

Trong khi đó, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng thuộc nhóm có điểm chuẩn cao nhất với 999 điểm ở chương trình tiên tiến.

Đối với nhóm Công nghệ thông tin, chương trình Công nghệ thông tin, chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI có điểm chuẩn 720 điểm; chuyên ngành Smart Logistics 720 điểm; chương trình Công nghệ thông tin bằng tiếng Anh lấy 686 điểm.

Điểm chuẩn Trường ĐH Giao thông Vận tải TP.HCM năm 2026 cụ thể như sau:

STT

Mã xét tuyển

Tên mã xét tuyển

Điểm chuẩn

1

UTHCCK01A

Công nghệ kỹ thuật cơ khí – chương trình tiên tiến

936

2

UTHCDK01A

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến

1080

3

UTHCGT01D

Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) – Chương trình chuẩn

900

4

UTHCOT01A

Công nghệ kỹ thuật ô tô – chương trình tiên tiến

931

5

UTHGIT01V

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và AI ) – chương trình tiên tiến

600

6

UTHGIT02V

Nhóm chương trình về Công nghệ số và kinh tế số (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo; Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) –
chương trình tiên tiến

600

7

UTHHQL01A

Hệ thống thông tin quản lý – chương trình tiên tiến

720

8

UTHHQL02A

Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến

720

9

UTHHQL02E

Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

720

10

UTHKCK01A

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) – chương trình tiên tiến

898

11

UTHKCK02A

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến

680

12

UTHKCK03A

Kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) – chương trình tiên tiến

720

13

UTHKDK01A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến

963

14

UTHKDK02A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống điều khiển thiết bị bay không người lái (UAS) – chương trình tiên tiến

680

15

UTHKDK03A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng gió và tự động hóa) – chương trình tiên tiến

680

16

UTHKDK04A

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô
thị) – chương trình tiên tiến

680

17

UTHKDL01A

Khoa học dữ liệu (chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Block chain và AI) – chương trình tiên tiến

780

18

UTHKDV01A

Kỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình tiên tiến

868

19

UTHKGT01D

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) – Chương trình chuẩn

919

20

UTHKGT02D

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – Chương trình chuẩn

680

21

UTHKHH01A

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) – chương trình tiên tiến

720

22

UTHKHH01V

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy; Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến

600

23

UTHKHH02A

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến

720

24

UTHKHH03D

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) – Chương trình chuẩn

903

25

UTHKHH04D

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) – Chương trình chuẩn

901

26

UTHKHH05A

Khoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến

836

27

UTHKMT01D

Kỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) – Chương trình chuẩn

720

28

UTHKMT02A

Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến

720

29

UTHKMT02V

Hướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến

600

30

UTHKOT01A

Kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) – chương trình tiên tiến

836

31

UTHKQX01A

Quản lý xây dựng – chương trình tiên tiến

720

32

UTHKTD01A

Kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) – chương trình tiên tiến

868

33

UTHKTH01A

Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến

868

34

UTHKTH01V

Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải; Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến

600

35

UTHKTH02A

Khai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến

680

36

UTHKTH03A

Khai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) – chương trình tiên tiến

720

37

UTHKTT01D

Kỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) – Chương trình chuẩn

680

38

UTHKTV01A

Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến

720

39

UTHKTV01V

Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến

600

40

UTHKTV02A

Kinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) – chương trình tiên tiến

720

41

UTHKTX01A

Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) – chương trình tiên tiến

720

42

UTHKTX02A

Kinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) – chương trình tiên tiến

720

43

UTHKXD01A

Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – chương trình tiên tiến

720

44

UTHKXD02A

Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình tiên tiến

720

45

UTHKXD03A

Kỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số) – chương trình tiên tiến

720

46

UTHKXT01D

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy) – Chương trình chuẩn

680

47

UTHLAW01A

Luật (Chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến

868

48

UTHLAW01V

Luật (Chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải)– chương trình tiên tiến

800

49

UTHLOG01A

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến

999

50

UTHLOG01E

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

789

51

UTHLOG01V

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến

680

52

UTHMMT01A

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) – chương
trình tiên tiến

720

53

UTHNNA01A

Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến

720

54

UTHNNA01E

Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

720

55

UTHNNA01V

Ngôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến

600

56

UTHQTD01A

Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp)– chương trình tiên tiến

720

57

UTHQTD01V

Quản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp)– chương trình tiên tiến

600

58

UTHUIT01A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) – chương trình tiên tiến

720

59

UTHUIT02A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến

720

60

UTHUIT02V

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến

600

61

UTHUIT03A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) – chương trình tiên tiến

720

62

UTHUIT04A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) – chương trình tiên tiến

720

63

UTHUIT05A

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình tiên tiến

720

64

UTHUIT05E

Công nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin)- chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh

686

Lưu ý: Mã xét tuyển kết thúc bằng V: Chương trình học tại Giảng đường Nguyễn Văn Thư (Vũng Tàu).