Lần đầu xây dựng định mức, hé lộ cơ sở tính giá kiểm định khí thải xe máy
Bộ Xây dựng đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư lần đầu quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, qua đó tạo cơ sở để các cơ sở đăng kiểm xây dựng phương án giá dịch vụ.
Xác định 3 nhóm dịch vụ kiểm định khí thải xe máy
Dự thảo được xây dựng trên cơ sở các quy định của Luật Giá, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Luật Bảo vệ môi trường cùng các nghị định, thông tư và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

Bộ Xây dựng đang xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở để các cơ sở đăng kiểm xây dựng giá dịch vụ kiểm định khí thải (ảnh minh hoạ).
Theo Bộ Xây dựng, việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật nhằm xác định các yếu tố hao phí cần thiết cho dịch vụ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Đây cũng là cơ sở để các cơ sở đăng kiểm xây dựng phương án giá dịch vụ và cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt giá tối đa.
Dự thảo quy định danh mục đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy gồm 3 nhóm chính.
Cụ thể, nhóm thứ nhất là dịch vụ cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy lần đầu, được thực hiện thông qua việc tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá hồ sơ để cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải.
Nhóm thứ hai là dịch vụ cấp lại giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy theo đề nghị của chủ xe.
Nhóm thứ ba là dịch vụ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, bao gồm các hoạt động kiểm tra khí thải đối với phương tiện theo quy định.
Các nhóm dịch vụ được mã hóa lần lượt là KĐKT.01, KĐKT.02 và KĐKT.03 trong danh mục định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo dự thảo.
Quy định cụ thể quy trình kiểm định khí thải
Dự thảo Thông tư quy định các bước thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, từ tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu phương tiện thực tế đến kiểm tra khí thải và trả kết quả.
Theo đó, đăng kiểm viên tiếp nhận phương tiện trên phần mềm, hướng dẫn chủ xe đưa xe vào dây chuyền kiểm định, đồng thời kiểm tra, đối chiếu xe thực tế với cơ sở dữ liệu.
Trong quá trình kiểm tra khí thải, đăng kiểm viên lắp cảm biến đo số vòng quay của động cơ, kiểm tra tình trạng hoạt động của động cơ, thực hiện tăng, giảm ga 3 lần và kiểm tra độ kín của đường ống xả.
Trước khi đo khí thải, đăng kiểm viên có thể lắp cảm biến nhiệt độ dầu hoặc chờ động cơ đạt nhiệt độ hoạt động bình thường. Sau đó, phương tiện được lấy giá trị đo khi tay ga ở trạng thái tự do.
Đối với xe có nhiều ống xả hoặc sử dụng 2 loại nhiên liệu, việc kiểm tra được thực hiện theo các yêu cầu tương ứng trong dự thảo.
Kết thúc quá trình kiểm định, đăng kiểm viên lựa chọn kết quả cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo không đạt trên phần mềm và chụp ảnh phương tiện.

Theo dự thảo, hao phí phương tiện, máy móc, thiết bị được tính theo ca, trong đó 1 ca tương đương 8 giờ (ảnh minh hoạ).
Hao phí nhân công, máy móc, thiết bị là cơ sở xây dựng định mức
Theo dự thảo, định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở xác định các hao phí cần thiết về nhân công, máy móc, thiết bị, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và dụng cụ lao động (nếu có) để hoàn thành công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Các hao phí được xác định theo yêu cầu của quy trình thực hiện và điều kiện thực tế đối với từng phương tiện.
Định mức bao gồm các bước công việc, hướng dẫn áp dụng (nếu có) và bảng hao phí định mức. Trong đó, hao phí nhân công là thời gian lao động trực tiếp của đăng kiểm viên từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công việc kiểm định, được quy đổi theo ngày công, với 1 ngày công tương đương 8 giờ.
Hao phí phương tiện, máy móc, thiết bị được tính theo ca, trong đó 1 ca tương đương 8 giờ.
Tuy nhiên, các định mức này chưa bao gồm hao phí về công cụ, dụng cụ; bảo hành, bảo dưỡng, hiệu chuẩn, kiểm định thiết bị; vận chuyển thiết bị kiểm tra; tập huấn đăng kiểm viên; chi phí vận hành và sử dụng phần mềm quản lý kiểm định.
Đối với dịch vụ cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy lần đầu và cấp lại giấy chứng nhận, thành phần công việc gồm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết quả.
Dự thảo xác định mức hao phí nhân công đăng kiểm viên đối với hai dịch vụ này là 0,0052 công/xe.
Đối với dịch vụ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy, thành phần công việc gồm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu xe thực tế; kiểm tra khí thải và trả kết quả.
Mức hao phí nhân công đăng kiểm viên được xác định là 0,0257 công/xe, trong khi hao phí sử dụng thiết bị đo khí thải là 0,0136 ca/xe.
Theo các chuyên gia, việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật được kỳ vọng tạo cơ sở xác định đầy đủ các yếu tố hao phí cần thiết, phục vụ công tác xây dựng và quản lý giá dịch vụ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.