Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng của xe cơ giới theo quy định tại Điều 40, khoản 1 Điều 43 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15.

Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới phải có tối thiểu 2 đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe cơ giới.
Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định và cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
Trong đó, Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định điều kiện chung về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới, bao gồm:
Đáp ứng các quy định tại Nghị định này, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm) và được tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm; trường hợp chưa có tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá cơ sở đăng kiểm hoặc có Tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm thì phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
Có giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai; kết nối giao thông và đấu nối đường bộ theo quy định; bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy và pháp luật khác có liên quan khi xây dựng, đưa cơ sở đăng kiểm vào hoạt động.
Về điều kiện đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, Nghị định quy định rõ điều kiện về diện tích và điều kiện về nhân lực đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới như sau:
Điều kiện về diện tích, mặt bằng cơ sở đăng kiểm xe cơ giới là nơi bố trí các công trình phục vụ việc kiểm định xe cơ giới trên cùng khu đất, có diện tích tối thiểu được quy định: Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại I: 1.250m²; Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định loại II: 1.500m²; Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới chỉ có một dây chuyền kiểm định tổng hợp (loại I + loại II): 1.500m²; Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có hai dây chuyền kiểm định: 2.500m²; Đối với cơ sở đăng kiểm xe cơ giới có từ ba dây chuyền kiểm định trở lên thì diện tích cho mỗi dây chuyền tăng thêm tương ứng tính từ dây chuyền thứ ba trở lên: 625m².
Trường hợp cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được bố trí chung với bến xe, trạm dừng nghỉ thì không áp dụng quy định nêu trên. Xưởng kiểm định phải đáp ứng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
Điều kiện về nhân lực quy định có tối thiểu hai đăng kiểm viên thực hiện công việc chuyên môn về kiểm định xe cơ giới, trong đó có tối thiểu: một lãnh đạo cơ sở đăng kiểm là đăng kiểm viên và một lãnh đạo bộ phận kiểm định là đăng kiểm viên có kinh nghiệm thực hiện công tác kiểm định đủ 60 tháng.
Điều kiện đối với cơ sở kiểm định khí thải và xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới
Theo Nghị định, đối với cơ sở kiểm định khí thải phải đáp ứng hai điều kiện về diện tích và nhân lực.
Về diện tích, Nghị định quy định: Khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có diện tích tối thiểu là 10m² tương ứng với một thiết bị đo khí thải. Đối với khu vực kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có từ hai thiết bị đo khí thải trở lên thì diện tích cho mỗi thiết bị đo tăng thêm tương ứng là 5m². Trường hợp diện tích của khu vực kiểm định được sử dụng chung với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa xe mô tô, xe gắn máy thì không được gây cản trở cho việc di chuyển của phương tiện và thao tác của đăng kiểm viên.
Về nhân lực, phải có tối thiểu một đăng kiểm viên được cấp chứng chỉ chuyên môn thực hiện công việc kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định rõ cách xác định niên hạn sử dụng của xe cơ giới như sau:
25 năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).
20 tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 9 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
15 tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới nêu trên; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.
Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
Bình luận bài viết (0)
Gửi bình luận